văn bản văn học

Danh mục: Văn
Tác giả: Chưa rõ
Người đăng: hungpt
Ngày đăng: 01/07/2010
Đánh giá: Chưa có đánh giá
Số lần đánh giá: 0
Lượt tải về: 605


Mã nhúng
Bình chọn
Đánh dấu
Gửi cho bạn bè:
Chia sẻ:
Báo xấu:

Giới thiệu

văn bản văn học

Sơ lược

TIẾT 92
Giáo viên: Lương Thị Hải Yến
VĂN BẢN VĂN HỌC
LÍ LUẬN VĂN HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.
Cấu trúc của văn bản văn học.
Từ văn bản đến tác phẩm văn học.

Tiêu
chí
chủ
yếu
của
văn
bản
văn
học
- Văn bản văn học đi sâu phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
- Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao: trau chuốt, biểu cảm, hàm súc, đa nghĩa.
- Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định tuân theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

II. Cấu trúc của văn bản văn học
1. Tầng ngôn từ - Từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
* Ví dụ 1: SGK
Chú bé
loắt choắt
Cái xắc
xinh xinh
Cái chân
thoăn thoắt
Cái đầu
nghênh nghênh.
* Ví dụ 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
+ Nhịp ngắn, các từ láy liên tiếp
+ Các từ láy, mang nghĩa tường minh.
+ Nhịp 2/2/2, vần lưng

+ Ngôn từ giản dị, quen thuộc: Sử dụng 1 loạt các danh từ các tính từ chỉ màu sắc.
âm hưởng nhanh, tươi trẻ.
 chậm rãi.
Cấu trúc của văn bản văn học
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
Ngữ âm là ấn tượng đầu tiên khi tiếp xúcVBVH
Đọc văn bản phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ: Nghĩa tường minh,hàm ẩn, nghĩa đen, nghĩa bóng… cách cấu tạo từ để tạo nghĩa.

II. Cấu trúc của văn bản văn học
2. Tầng hình tượng
* Ví dụ 1: SGK
Chú bé
loắt choắt
Cái xắc
xinh xinh
Cái chân
thoăn thoắt
Cái đầu
nghênh nghênh.
* Ví dụ 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
+ Xây dựng hình ảnh những bông sen
+ Hình tượng người hái sen
+ Xây dựng hình ảnh sinh động, đáng yêu của chú bé liên lạc
+ thông qua từ láy miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngữ âm.
+ Thông qua ngôn từ, kết cấu bài ca dao
Cấu trúc của văn bản văn học
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
Tầng hình tượng
Tái hiện lại hình ảnh về sự vật, con người mà tầng ngôn từ thể hiện
Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng (tuỳ quy mô VB và tùy thể loại) mà có sự khác nhau
Phải hiểu rõ tầng ngôn từ mới xây dựng đầy đủ tầng hình tượng.
II. Cấu trúc của văn bản văn học
3. Tầng hàm nghĩa
* Ví dụ 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
+ Ngợi ca vẻ đẹp của loài hoa bình dị mà thanh cao.
+ Ngợi ca phẩm chất trong sạch của người lao động Việt Nam.
Ví dụ 3:
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
+ Ngợi ca tinh thần khảng khái của Ngô Tử Văn
+ Ngợi ca lối sống cương trực của kẻ sĩ – người trí thức trong cuộc đời.
+ Khẳng định khát vọng, niềm tin công lý thắng gian tà của tác giả.
Cấu trúc của văn bản văn học
Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
Tầng hình tượng
Tầng hàm nghĩa
Thông qua tầng ngôn từ, tầng hình tượng ta hiểu ra tầng hàm nghĩa (ý nghĩa ẩn kín, tiềm tàng)của văn bản.
Tìm ra tầng hàm nghĩa mới hiểu những điều mà nhà văn muốn tâm sự
Khi nghiền ngẫm ra tầng hàm nghĩa là lúc ta nâng cao tâm hồn, làm cho cuộc sống nội tâm phong phú hơn.
Tầng hàm nghĩa không phải lúc nào cũng dễ nhận ra Để đi sâu vào tầng hàm nghĩa, cần đi qua các lớp đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo.
* Kết luận:
Các tầng lớp của VBVH có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất cho nên khi tìm hiểu VBVH chúng ta không thể phân tách một cách rạch ròi mà phải đặt nó trong mối liên hệ, trong một hệ thống.
Có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
NT
HT
HN
Độc giả
Tác phẩm văn học
Tác động đến tâm hồn, tình cảm
(Đọc, đánh giá)

(Chưa tác động đến xã hội )
Văn bản
IV. Luyện tập

Bài thơ có cấu trúc 2 đoạn giống nhau:
câu đầu là câu hỏi
3 câu tiếp tả kĩ đặc điểm về hai đối tượng có nét tương phản với nhau về ngoại hình
câu cuối thể hiện băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống
tạo ấn tượng, ám ảnh.
- Đoạn 1:
+ Người đàn bà: khuôn mặt trẻ, đẹp  người trưởng thành.
+ Em bé: lẫm chẫm, miệng nhỏ líu lo  non nớt nhưng hồn nhiên, vui tươi, trong sáng.
- Đoạn 2:
+ Người chiến sĩ: ánh mắt nhiều lần nhìn vào cái chết  Dạn dày chiến trường, rắn rỏi, vững chãi.
+ Bà cụ: lưng còng, run rẩy  già yếu.
 Không phải những người trưởng thành, dạn dày kinh nghiệm, khoẻ mạnh là chỗ dựa cho những người yếu đuối, nhỏ bé, non nớt mà ngược lại.
“Dựa” ở đây không đơn thuần là điểm tựa để đứng vững về mặt sức mạnh đơn thuần mà là chỉ chỗ dựa về tinh thần, nơi con người tìm thấy ý nghĩa và niềm vui sống
Con người phải sống với tình yêu, tình yêu với con cái, với cha mẹ. Đó là động lực sống của con người. Rộng hơn, phải sống với niềm hi vọng về tương lai, với lòng biết ơn quá khứ. Chính điều này làm nên tính nhân văn của con người